› Tài nguyên rừng › Biến động và dự báo
Ba sản phẩm được tách riêng: (1) biến động nghi vấn là quan sát vệ tinh cần xác minh; (2) mất tán cây Hansen là lịch sử đã xảy ra (mọi nguyên nhân, kể cả khai thác rừng trồng); (3) nguy cơ mất rừng là dự báo của mô hình. Chỉ kết luận “mất rừng” sau khi cán bộ chuyên môn xác minh.

Bản đồ biến động và nguy cơ mất rừng

Dự báo nguy cơ mất rừng 2025–2026 theo xã

Mô hình – chưa phê duyệt
Xã/phườngDT kỳ vọng mất (ha)Nguy cơ cao + rất cao (ha)Xác suất TBMất tán cây 2020–24 (ha)
Xã Măng Đen6033532,4%1.097
Xã Kon Plông5336761,6%1.461
Xã Ia Tơi5184331,8%1.563
Xã Đăk Kôi5107552,0%1.467
Xã Măng Ri4927602,2%867
Xã Đăk Pxi4501.0172,6%975
Xã Măng Bút4346071,8%1.358
Xã Mô Rai3481521,1%1.100
Xã Tu Mơ Rông2984445,0%992
Xã Đăk Plô2963411,1%655
Xã Bờ Y2782693,9%569
Xã Ngọc Linh2512321,9%275
Xã Ia Đal2463442,2%1.065
Xã Dục Nông2323371,8%703
Xã Kon Braih2302143,9%743
Xã Xốp2263711,3%546
Xã Đăk Pék2211063,8%479
Xã Ngọk Réo2212605,0%460
Xã Đăk Sao2132862,6%528
Xã Đăk Rve2082091,8%464
Xã Sa Loong2071392,2%337
Xã Đăk Long1981761,4%536
Xã Đăk Ui155683,1%223
Xã Đăk Mar1432515,1%402
Xã Ya Ly132271,9%398
Xã Đăk Tờ Kan131922,7%280
Xã Kon Đào118603,2%196
Xã Đăk Tô1121426,0%362
Xã Đăk Môn93102,4%221
Xã Ngọk Tụ88181,6%167
Xã Đăk Rơ Wa70696,5%143
Xã Rờ Kơi6500,4%89
Xã Sa Thầy44111,4%87
Xã Đăk Hà4415112,1%197
Xã Sa Bình2865,3%73
Phường Đăk Cấm21327,1%94
Xã Ia Chim7188,1%417
Xã Ngọk Bay103,7%25
Tổng vùng8.4659.43521.616

Diện tích kỳ vọng = tổng (xác suất đã hiệu chỉnh × diện tích rừng của ô 100 m). Kỳ dự báo 01/2025–12/2026; mục tiêu là mất tán cây theo định nghĩa Hansen.

Kiểm định mô hình (dữ liệu độc lập theo thời gian)

Huấn luyệnĐặc trưng cuối 2018 → mất 2019–2020 (250.000 ô)
Kiểm địnhĐặc trưng cuối 2022 → mất 2023–2024 (400.000 ô)
AUC0,878
Brier (đã hiệu chỉnh)0,0294
10% ô nguy cơ cao nhấtchứa 48,3% số ô mất rừng thực tế
Cấp nguy cơTỷ lệ ôTỷ lệ mất thực tế 2023–24
1 Rất thấp50%0,1%
2 Thấp25%1,8%
3 Trung bình15%8,1%
4 Cao7%14,1%
5 Rất cao3%20,7%

Phân cấp theo phân vị điểm số mô hình (50/75/90/97%). Tham chiếu là mất tán cây Hansen (mọi nguyên nhân), chưa phải hồ sơ mất rừng đã xác minh.

Mức đóng góp của yếu tố

Ma trận chuyển đổi lớp phủ (dữ liệu dự án, 15 m)

Từ \ Đến (ha) Rừng Cây bụi Đất nông nghiệp Dân cư Mặt nước Thực vật ngập nước Đất trống
Rừng555.52570.80630.9915.6096.6511.51377
Cây bụi116.51075.62732.5634.8754.58193440
Đất nông nghiệp12.4697.17723.75311.9153.62423063
Dân cư72212689213·1
Mặt nước28194761.34961
Thực vật ngập nước81722246011
Đất trống1718239013

Hàng: lớp phủ năm đầu; cột: lớp phủ năm cuối; đường chéo: không đổi. Đỏ: rừng chuyển sang lớp khác; xanh: lớp khác chuyển thành rừng. Nguồn: Data_thuc_te/BD_Longlat_ver2 (Lop_phu_1991/2014/2023.tif, UTM 48N, 15 m).

Lịch sử mất tán cây 2001–2024

Hansen/UMD Global Forest Change v1.12 (2000–2024), tree cover ≥ 30 % · Mất tán cây (thay thế lớp phủ, mọi nguyên nhân, gồm cả khai thác rừng trồng); không đồng nhất với mất rừng theo pháp luật.

Dữ liệu cần bổ sung để nâng cấp cảnh báo

Mô hình hiện dùng dữ liệu vệ tinh công khai. Để chuyển từ “cảnh báo nghi vấn” thành “cảnh báo chính thức” cần cơ quan quản lý cung cấp:

  • Bản đồ hiện trạng rừng/lô, khoảnh, tiểu khu, chủ rừng đã phê duyệt
  • Mẫu kiểm định biến động đã xác minh (cả trường hợp không mất rừng)
  • Ranh giới và chu kỳ khai thác rừng trồng để loại khai thác hợp pháp
  • Mẫu tham chiếu rừng khộp để tách rụng lá theo mùa
  • Ngưỡng và quy trình phê duyệt cảnh báo của đơn vị chủ quản

Trạng thái chuẩn bị: exploratory_series_available. Xem thêm hướng dẫn đọc kết quả.